Tên gọi gồm lõi và bề mặt, không phải một vật liệu duy nhất
MDF nói về lõi ván, Melamine nói về bề mặt phủ trong cấu hình đang xem. Thùng và cánh có thể cùng lõi nhưng khác mã mặt hoặc có thể dùng hai cấu hình khác nhau. Chỉ ghi “gỗ công nghiệp chống ẩm” khiến người mua khó kiểm tra lúc nghiệm thu.
An Cường có trang riêng phân biệt MDF chống ẩm tiêu chuẩn và dòng V313. Khi chọn sản phẩm, cần xin mã ván và tài liệu đúng dòng; không dùng màu xanh của lõi để thay thế hồ sơ. Chống ẩm cũng không phải căn cứ để bỏ qua chống rò nước ở khoang chậu.
Năm phần cần điền trong phiếu cấu hình
Phiếu nên tách thùng, cánh, cạnh, hậu và phụ kiện. Ví dụ biên tập chọn thùng/cánh dày 18 mm chỉ để minh họa cách ghi; số này không phải cam kết cho mọi sản phẩm. Với mỗi phần, yêu cầu tên hãng nếu có, mã vật liệu, độ dày, màu mặt và cách hoàn thiện.
Cạnh cần ghi vật liệu chỉ, chiều dày theo lựa chọn và phạm vi những mép được hoàn thiện; hậu cần thể hiện cách liên kết và chừa đường kỹ thuật. Bản lề, ray và tay nắm cần số lượng, mã hoặc cấu hình tương đương đã thống nhất. Không đánh giá tủ chỉ bằng một mẫu màu nhỏ.
Bóc tủ trên, tủ dưới và tấm hồi
Sơ đồ giả định có một vế dưới dài 3.000 mm, sâu 600 mm; vế trên dài 2.400 mm, sâu 350 mm. Nhân hai đơn giá riêng thay vì lấy 3 m nhân “mét kép”. Trong ví dụ này, thùng và cánh hoàn thiện đã nằm trong đơn giá nên không cộng thêm diện tích cánh.
Hai tấm hồi giả định mỗi tấm 0,35 m² được cộng riêng vì đề bài quy định đơn giá tủ chưa gồm chúng. Tổng diện tích hồi là 0,70 m². Nếu báo giá thực đã bao gồm hồi, dòng này phải bỏ; không dùng ví dụ làm lý do thu thêm một phần đã có trong hợp đồng.
Kiểm tra mẫu cạnh và điểm kết nối
Trước khi đặt, đề nghị xem mẫu thùng, mặt cánh và mép hoàn thiện dưới ánh sáng thường. Kiểm tra sự đồng bộ màu, bề mặt và chỗ ghép, đặc biệt ở đầu hồi nhìn thấy. Mẫu phù hợp về thẩm mỹ chưa thay thế cho bản vẽ khoang và hồ sơ kỹ thuật.
Vị trí bản lề, ray và chân tủ phải đi với kiểu liên kết của cấu hình chọn. Với đồ nặng, đừng tự tăng nhịp kệ chỉ để bớt vách. Hãy cho người thiết kế biết món đồ thực tế, yêu cầu họ xác nhận phương án liên kết và tải theo sản phẩm dùng, không lấy một giới hạn chung từ quảng cáo.
Nhận diện báo giá rẻ do phạm vi khác
Một bảng thấp hơn có thể thiếu hậu, nẹp che, khoang hộc kéo hoặc công lắp; cũng có thể chỉ báo tủ dưới. Ghi những khác biệt này thành dòng thay vì kết luận vật liệu cùng tên thì chất lượng cùng nhau. Khi một phần chưa có thông số, đánh dấu chờ xác nhận.
Đá, thiết bị, phụ kiện lưu trữ, vận chuyển và thuế cần trạng thái rõ. Giữ cùng hình bếp, chiều cao và số ngăn khi so hai bảng. Nếu muốn giảm tiền, thảo luận đổi cấu hình cụ thể và tác động đến công năng; không để thay đổi vật liệu diễn ra mà người mua không biết.
Đối chiếu trước khi bàn giao
Lưu phiếu mã mặt/lõi, bản vẽ đã duyệt và bảng khối lượng cùng nhau. Khi nhận, so màu và cạnh với mẫu, thử từng cánh, ngăn kéo, kiểm tra mép quanh lỗ kỹ thuật và đường tiếp cận dưới chậu. Những điểm chưa đạt cần ghi theo vị trí để xử lý.
Dự toán là công cụ để kiểm tra bộ tủ, không phải chỉ để có một tổng tiền. Khi hồ sơ nói rõ từng phần, người mua dễ biết phát sinh nào hợp lý và người thi công có cơ sở thống nhất trước khi làm.
Ví dụ giả định · VND
Ví dụ giả định để học cách tính — không phải báo giá EA HOME
Phần tủ MDF Melamine giả định đã gồm thùng/cánh hoàn thiện, phụ kiện cơ bản được mô tả trong đề bài; tấm hồi chưa gồm nên tách riêng.
- Toàn bộ đơn giá dưới đây được tự đặt để minh họa phép tính, không phải giá EA HOME hoặc khảo sát thị trường.
- Số đo trên sơ đồ thuộc một tình huống giả định; phải khảo sát và kiểm tra thiết bị trước khi thiết kế.
Có thể sửa các ô để thử phương án; sơ đồ vẫn giữ số đo của ví dụ gốc. Đơn giá tự nhập vẫn là giả định cho đến khi được xác nhận trong báo giá thật.
| Hạng mục / cách đo | SL | Đơn vị | Đơn giá giả định (VND) | Thành tiền |
|---|---|---|---|---|
| Tủ dưới thẳngChiều dài giả định 3.000 mm; sâu 600 mm. | m | 9.600.000 ₫ | ||
| Tủ trênChiều dài giả định 2.400 mm; sâu 350 mm. | m | 6.240.000 ₫ | ||
| Hai tấm hồi ngoài đơn giá2 × 0,35 m²; chỉ cộng khi bảng thực xác nhận chưa gồm. | m² | 280.000 ₫ | ||
| Tổng các dòng đã tính (giả định) | 16.120.000 ₫ | |||
- Tổng số học giả định: 9.600.000 + 6.240.000 + 280.000 = 16.120.000 VND.
- Giá tấm ván nguyên liệu không được dùng thay cho giá tủ đã gia công, hoàn thiện và lắp. Đá/chậu/thiết bị chưa xác định.
- Thuế, vận chuyển và hạng mục chưa có báo giá được ghi là chưa xác định, không mặc định bằng 0.
Chọn phương án theo nhu cầu
| Phương án | Khi phù hợp | Điều phải kiểm tra |
|---|---|---|
| Bảng chỉ ghi “MDF Melamine” | Dùng để trao đổi bước đầu. | Chưa đủ xác định mã lõi, cạnh, hậu và phụ kiện để ký. |
| Bảng có phiếu cấu hình kèm bản vẽ | So phạm vi và kiểm tra lúc nhận tủ. | Vẫn phải khảo sát số đo, mẫu vật liệu và điều kiện lắp thực. |
Hỏi đáp thực tế
Cứ MDF màu xanh là đúng dòng tôi đặt?
Không thể kết luận chỉ từ màu. Đối chiếu tên sản phẩm, mã, độ dày và hồ sơ của dòng đã chọn.
Có cộng giá cánh sau khi nhân mét tủ không?
Chỉ khi phạm vi mét tủ thực sự chưa gồm cánh. Ví dụ này đã gồm nên cộng lại sẽ làm trùng chi phí.
Tấm hồi có phải lúc nào cũng tính riêng?
Không. Hỏi rõ đơn giá gồm những mặt kết thúc nào và đánh dấu chúng trên bản vẽ trước khi thêm dòng.
Nguồn đối chiếu
- An Cường: ván MDF chống ẩm
Nguồn hãng phân biệt MDF chống ẩm tiêu chuẩn và dòng V313; không phải nguồn đơn giá trong ví dụ.
Đối chiếu nguồn: 2026-10-10 - Phương pháp và phép tính của bản duyệt EA HOME
Liên kết cẩm nang đã có để đọc phạm vi; mọi số mới trong bài này là giả định biên tập ngày 10/10/2026, không kế thừa giá hoặc ưu đãi của bài cũ.
Đối chiếu nguồn: 2026-10-10
Hotline 0949250394