1. Khóa đầu vào trước khi lập bảng tiền
Bản phác cần ghi chiều dài, chiều sâu và vị trí cửa, cột, đường nước, ổ điện. Trong tình huống này, dãy dưới dài 3.000 mm, sâu 600 mm; dãy trên dài 2.400 mm, sâu 350 mm. Hai dãy không bị ép thành một con số mét kép. Chiều cao, hậu tủ và chân tủ vẫn phải được bổ sung vào cấu hình chốt.
Danh sách thiết bị ghi mã dự kiến hoặc trạng thái chưa chọn. Chưa biết mã chậu, bếp nấu hay hút mùi thì ô khoét và khoảng hở cũng chưa chốt. Đừng biến số đo phác thảo thành lệnh sản xuất. Chụp thêm hiện trạng đầu cấp, thoát nước và tường đặt tủ để kỹ thuật phát hiện phần sửa ngoài bảng.
2. Đánh mã để người mua lần theo được
Dãy dưới chia D1 khoang chậu 600 mm, D2 bàn soạn 900 mm, D3 khoang nấu 600 mm và D4 cất đồ 900 mm. Cộng các khoang: 600 + 900 + 600 + 900 = 3.000 mm. Đây là phân bổ minh họa; kích thước chậu và bếp thực tế có thể buộc đổi khoang, vách hoặc phần bàn soạn.
Dãy trên có T1 600 mm, T2 900 mm và T3 900 mm, tổng 2.400 mm. Đoạn không có tủ trên phải được thể hiện trên mặt đứng. Mỗi dòng bổ sung như ray nâng cấp hoặc mặt đá cần trỏ về vị trí được lắp; không chỉ ghi “phụ kiện” rồi để người mua đoán số bộ.
3. Từ milimet sang mét, từ khoang sang khối lượng
Khối lượng tủ dưới là 3.000 / 1.000 = 3,00 m; tủ trên là 2.400 / 1.000 = 2,40 m. Với đầu vào giả định 3.200.000 VND/m dưới và 2.600.000 VND/m trên, hai khoản lần lượt là 9.600.000 và 6.240.000 VND. Tiền phần tủ trong phép tính là 15.840.000 VND.
Bàn đá được giả định báo theo mét dài với chiều rộng 600 mm trong ví dụ này, nên 3,00 × 950.000 = 2.850.000 VND. Đơn vị đó chỉ dùng khi nhà cung cấp đồng ý quy cách và phần gia công. Nếu báo theo m² hoặc tính riêng mép, lỗ khoét, vận chuyển, phải thay bảng; không giữ số tiền cũ mà đổi tên đơn vị.
4. Phần nâng cấp chỉ cộng phần chưa nằm trong cấu hình
Hai khoang ngăn kéo có khoản nâng cấp minh họa 650.000 VND/khoang: 2 × 650.000 = 1.300.000 VND. Dòng này giả định cấu hình tủ cơ bản đã được xác định và phần 650.000 là chênh lệch thêm. Không cộng cả một bộ ray mới nếu đơn giá tủ đã bao gồm đúng bộ ray đó.
Cộng bốn dòng có dữ liệu được 19.990.000 VND. Con số này vẫn thiếu chậu, vòi, bếp nấu, hút mùi, ốp tường, điện nước, thuế và các điều kiện lắp chưa xác nhận. Người mua nên yêu cầu ghi “đã gồm”, “báo riêng” hoặc “chưa xác định” bên cạnh từng khoản; chữ trọn gói không thay được danh sách.
5. Kiểm tra công năng trên chính bản có mã
Hãy thử trình tự lấy thực phẩm, rửa, soạn, nấu và đưa món ra bàn trên bản phác. Trong ví dụ, bàn soạn D2 nằm giữa chậu D1 và khoang nấu D3; đồ dùng thường xuyên có thể đặt gần nơi thao tác thay vì gom vào cuối dãy. Cần thử vị trí thùng rác và chỗ đặt đồ nóng bằng vật thật, không suy ra từ một hình trang trí.
Một khoang rộng 900 mm không đồng nghĩa có 900 mm lọt lòng. Vách, bản lề, ray, đường ống và khe lắp chiếm chỗ. Khi chọn phụ kiện, lấy kích thước khoang thông thủy và bản vẽ lắp của đúng mã; không mua chỉ theo bề rộng cánh trên ảnh.
6. Chốt một phiên bản để tránh bảng giá đi trước bản vẽ
Ghi ngày, mã phiên bản và những phần đang chờ đo trên cả bảng tiền lẫn sơ đồ. Nếu đổi D2 từ cánh mở sang nhiều ngăn kéo, cập nhật mã phụ kiện và chênh lệch tiền trên cùng phiên bản. Nếu tủ trên ngắn đi vì cửa sổ, sửa T1–T3 trước khi tính lại tổng.
Trước khi ký, kiểm lại phép nhân, đơn vị, số lượng và phạm vi nghiệm thu. Bộ hồ sơ tốt cho biết nhận được những khoang nào, cấu hình nào và hạng mục nào còn chờ báo. Tổng dự toán chỉ được gọi là tổng thanh toán sau khi đầy đủ các phần việc và điều kiện thuế, vận chuyển, lắp đặt đã được xác nhận.
Ví dụ giả định · VND
Ví dụ giả định để học cách tính — đơn vị tiền VND
Chỉ gồm tủ dưới, tủ trên, mặt đá giả định quy cách 600 mm và chênh lệch nâng cấp hai khoang ngăn kéo. Chưa phải ngân sách hoàn thiện bếp.
- Mọi đơn giá mới trong bảng là GIÁ GIẢ ĐỊNH MINH HỌA, không phải báo giá EA HOME hoặc giá thị trường.
- Kích thước là tình huống minh họa ngày 10/10/2026; cần đo và chốt cấu hình, đơn vị tính trước khi đặt hàng.
- D1–D4 có tổng rộng 3.000 mm; T1–T3 tổng 2.400 mm. Mặt đá có chiều rộng giả định 600 mm.
- Dòng ngăn kéo là khoản tăng thêm giả định ngoài cấu hình cơ bản; không phải giá một bộ phụ kiện cụ thể.
Có thể sửa các ô để thử phương án; sơ đồ vẫn giữ số đo của ví dụ gốc. Đơn giá tự nhập vẫn là giả định cho đến khi được xác nhận trong báo giá thật.
| Hạng mục / cách đo | SL | Đơn vị | Đơn giá giả định (VND) | Thành tiền |
|---|---|---|---|---|
| D1–D4: tủ dưới3.000 mm / 1.000; chỉ phần tủ theo cấu hình giả định. | m | 9.600.000 ₫ | ||
| T1–T3: tủ trên2.400 mm / 1.000; đo độc lập với tủ dưới. | m | 6.240.000 ₫ | ||
| Mặt đá trên dãy D1–D4Đơn vị m dài với chiều rộng giả định 600 mm; chi tiết khoét, mép, vận chuyển cần chốt. | m | 2.850.000 ₫ | ||
| Chênh lệch nâng cấp ngăn kéo D2, D4Chỉ cộng tăng thêm giả định; không cộng lại cấu hình đã có. | khoang | 1.300.000 ₫ | ||
| Tổng các dòng đã tính (giả định) | 19.990.000 ₫ | |||
- Tổng các dòng minh họa: 19.990.000 VND; riêng phần tủ 15.840.000 VND. Các thiết bị, ốp tường, lắp và thuế chưa được xác nhận.
- Tổng chỉ cộng các dòng có số tiền giả định; khoản chưa có báo giá để trạng thái cần xác nhận, không ghi bằng 0. Không áp dụng ưu đãi chưa xác minh.
Hỏi đáp thực tế
Tôi cần bản vẽ 3D mới tính được không?
Bản phác có số đo và mã khoang đã giúp dự toán sơ bộ. Khối lượng chốt cần bản đo và cấu hình đủ rõ; hình 3D đẹp nhưng thiếu kích thước không thay thế bảng khối lượng.
Đơn giá tủ dưới có mặc định gồm đá không?
Không. Trong ví dụ này đá là dòng riêng. Báo giá thật phải chỉ rõ loại, quy cách, cách tính và phần gia công đã gồm để tránh cộng trùng hoặc bỏ sót.
Chưa chọn phụ kiện thì nên điền bao nhiêu tiền?
Để trạng thái chờ chọn mã và báo giá. Có thể đặt ngân sách dự kiến với nhãn giả định riêng, nhưng không coi khoản đó là báo giá chính thức hoặc là 0 VND.
Nguồn đối chiếu
- EA HOME — hướng dẫn đo mét dài đã có
Cơ sở trao đổi về tách tủ trên, tủ dưới và quy ước góc; số đo và giá của ví dụ này do tác giả dựng để minh họa.
Đối chiếu nguồn: 2026-10-10 - EA HOME — đọc báo giá tủ bếp
Đối chiếu phạm vi báo giá; không dùng mức giá hoặc ưu đãi từ bài cũ làm giá của ví dụ mới.
Đối chiếu nguồn: 2026-10-10
Hotline 0949250394