Thiết lập một cấu hình gốc có thể sao y
Cấu hình gốc cần bản vẽ khoang, vật liệu thùng, lõi cánh, độ dày, số lượng bản lề/khay/ngăn kéo và phạm vi lắp. Gửi cùng bộ hồ sơ để nhận hai lựa chọn bề mặt. Nếu một lựa chọn cần khác cách gia công cạnh, ghi sự khác biệt đó vào khoản chênh hoàn thiện.
An Cường có dòng MDF chống ẩm phủ Acrylic, cho thấy phép so không phải “MDF hay Acrylic” như hai lõi loại trừ nhau. Bài này so hai cách hoàn thiện trên lõi MDF giả định giống nhau; kết quả không áp cho mọi mã vật liệu hoặc mọi xưởng.
Đo phần mặt thay đổi, không đo lại cả gian bếp
Ví dụ dùng mặt cánh dưới quy đổi dài 3 m, cao 0,7 m và mặt cánh trên quy đổi dài 2,4 m, cao 0,8 m. Diện tích minh họa là 2,10 + 1,92 = 4,02 m². Sơ đồ thể hiện riêng hai vùng; chưa tính nẹp, hồi, ô máy hay khoảng hở thực.
Trong báo giá thật, cần danh sách từng cánh thay vì chỉ lấy mặt đứng liên tục. Nếu bên báo tính gộp có quy định làm tròn hoặc giá tối thiểu, phải đưa quy tắc đó vào bảng. Không dùng số 4,02 m² khi cấu hình có cánh lùa, hộc hở hoặc thiết bị chiếm vùng mặt khác đề bài.
Worksheet chỉ cộng phần chênh đã thống nhất
Giả định cấu hình gốc phần tủ là 15.840.000 VND. Hai bên trong đề bài thống nhất chênh hệ hoàn thiện cánh là 320.000 VND/m², đã gồm những thay đổi cạnh/mặt sau liên quan. Phần chênh là 4,02 × 320.000 = 1.286.400 VND; cấu hình đổi bề mặt là 17.126.400 VND.
Cả đơn giá gốc và chênh đều được tự đặt để dạy phép tính. Nếu báo giá thực đưa giá cánh mới hoàn chỉnh, cần trừ phần cánh gốc được thay theo đúng thỏa thuận; không cộng nguyên cánh mới lên một bộ đã có cánh. Nếu họ báo chênh theo bộ, dùng đơn vị bộ chứ không ép sang m².
So những khác biệt sử dụng cần thiết
Bề mặt và ánh sáng tạo cảm nhận khác nhau. Xem mẫu cạnh nhau trong ánh sáng dự kiến, kiểm tra màu và dấu tay với điều kiện thử được phép. Không kết luận độ bền hơn kém chỉ bằng độ bóng; các chỉ tiêu cần đối chiếu đúng mã sản phẩm.
Mỗi gia đình có ưu tiên khác: hình ảnh liền mạch, màu vân, thao tác vệ sinh hay ngân sách cho ngăn kéo. Hãy viết mức ưu tiên trước khi chọn. Việc đổi bề mặt không giải quyết một khoang quá hẹp hoặc thiếu chỗ sơ chế, vì vậy phải tách quyết định thẩm mỹ khỏi quyết định bố trí.
Dành ngân sách cho khoản giúp dùng hơn nếu cần
Nếu ngân sách có giới hạn, so khoản chênh mặt cánh với một nâng cấp công năng đã có báo giá thật, như ngăn lấy đồ thuận tiện hoặc chiếu sáng phù hợp. Bảng quyết định không cần nói Acrylic hay Melamine luôn tốt hơn; cần cho thấy gia đình đang trả thêm để đạt mục tiêu nào.
Không dùng tiền giả định trong bài để kết luận một phụ kiện cụ thể rẻ hơn khoản chênh. Khi chưa có báo giá, ghi chờ xác nhận. Chỉ chốt sau khi cấu hình hai phương án đồng nhất và giá nâng cấp đã có mã, số lượng, công lắp rõ.
Lưu bảng so để tránh đổi vật liệu khi triển khai
Trong bản duyệt, ghi lựa chọn được chọn, mã màu, cấu tạo cạnh và khoản khác biệt đã chấp nhận. Yêu cầu bảng cuối chỉ rõ phạm vi giống nhau và khác nhau. Như vậy, khoản chênh có thể kiểm tra khi nhận tủ thay vì dựa vào tên bề mặt.
Nếu phát sinh yêu cầu đổi lõi, thay thùng hoặc thêm phụ kiện, lập dòng thay đổi riêng và tính lại. Đừng gộp tất cả vào “nâng cấp Acrylic”. Một phép so rõ giúp chủ nhà biết tiền nào dành cho bề mặt và tiền nào dành cho công năng thực.
Ví dụ giả định · VND
Ví dụ giả định để học cách tính — không phải báo giá EA HOME
Cấu hình gốc 3 m dưới và 2,4 m trên; cộng duy nhất chênh hoàn thiện giả định cho 4,02 m² mặt cánh. Giữ lõi và phụ kiện như nhau.
- Toàn bộ đơn giá dưới đây được tự đặt để minh họa phép tính, không phải giá EA HOME hoặc khảo sát thị trường.
- Số đo trên sơ đồ thuộc một tình huống giả định; phải khảo sát và kiểm tra thiết bị trước khi thiết kế.
Có thể sửa các ô để thử phương án; sơ đồ vẫn giữ số đo của ví dụ gốc. Đơn giá tự nhập vẫn là giả định cho đến khi được xác nhận trong báo giá thật.
| Hạng mục / cách đo | SL | Đơn vị | Đơn giá giả định (VND) | Thành tiền |
|---|---|---|---|---|
| Tủ dưới cấu hình gốcĐã gồm cánh gốc, không cộng nguyên cánh mới. | m | 9.600.000 ₫ | ||
| Tủ trên cấu hình gốcGiữ cùng chiều cao và cấu hình. | m | 6.240.000 ₫ | ||
| Chênh hệ hoàn thiện cánh3 × 0,7 + 2,4 × 0,8; giả định chênh đã bao gồm xử lý cạnh và mặt sau liên quan. | m² | 1.286.400 ₫ | ||
| Tổng các dòng đã tính (giả định) | 17.126.400 ₫ | |||
- Tổng giả định cấu hình đổi mặt: 15.840.000 + 1.286.400 = 17.126.400 VND.
- 4,02 m² là diện tích mặt quy đổi của đề bài, phải thay bằng bảng cánh thực khi báo giá; các số không thể dùng như đơn giá hiện hành.
- Thuế, vận chuyển và hạng mục chưa có báo giá được ghi là chưa xác định, không mặc định bằng 0.
Chọn phương án theo nhu cầu
| Phương án | Khi phù hợp | Điều phải kiểm tra |
|---|---|---|
| Giữ mặt Melamine cấu hình gốc | Mẫu mặt đáp ứng sở thích và muốn dành tiền cho nhu cầu khác. | Vẫn kiểm tra mã sản phẩm, cạnh và phạm vi hoàn thiện. |
| Đổi hệ hoàn thiện Acrylic | Mẫu thực đáp ứng ưu tiên hình ảnh và khoản chênh được chấp nhận. | Khoản chênh phải đủ các thay đổi gia công; không tự hứa hiệu năng chung. |
Hỏi đáp thực tế
Vì sao không so đơn giá mét Acrylic và mét Melamine bất kỳ?
Vì có thể khác thùng, phụ kiện, chiều cao hoặc phạm vi lắp. Chỉ so trực tiếp khi các đầu vào giống nhau.
320.000 VND/m² có phải chênh thị trường?
Không. Là số tự đặt trong worksheet; cần hỏi chênh theo mã mặt và cấu hình thực.
Tủ có hộc hở còn dùng 4,02 m² không?
Không mặc định. Phải bóc diện tích cánh thật và điều chỉnh quy tắc tính của bên báo giá.
Nguồn đối chiếu
- An Cường: MDF chống ẩm phủ Acrylic
Xác nhận tên hệ vật liệu gồm lõi MDF và bề mặt Acrylic; không suy ra mọi cánh Acrylic đều cùng lõi.
Đối chiếu nguồn: 2026-10-10 - Phương pháp và phép tính của bản duyệt EA HOME
Liên kết cẩm nang đã có để đọc phạm vi; mọi số mới trong bài này là giả định biên tập ngày 10/10/2026, không kế thừa giá hoặc ưu đãi của bài cũ.
Đối chiếu nguồn: 2026-10-10
Hotline 0949250394