Dự toán minh họa, không phải báo giá chính thức.Mọi giá giả định trong bài là ví dụ để kiểm tra cách tính, không phải báo giá chính thức của EA HOME. Sơ đồ là tình huống giả định, không phải công trình đã thi công.

Tính giá & vật liệu

Bếp chữ I 3,6 m: đổi 600 mm mặt bàn lấy tủ kho?

Tôi nấu nhiều, nên giữ mặt bàn dài hay đổi một đoạn thành tủ kho cao?

Bếp thẳng 3,6 m không nên chia chỉ theo chỗ cất tối đa. Với người nấu thường xuyên, một mặt bàn soạn liền và đồ dùng đúng vị trí có thể quan trọng hơn tủ kho cao. So hai phương án cùng chiều dài và phạm vi giúp nhìn thấy lựa chọn thực sự, ngay cả khi tổng tiền giả định gần nhau.

Điểm cần mang theo sau khi đọc: So hai phương án cùng dãy 3.600 mm: giữ 3,6 m dưới/2,7 m trên hoặc dùng tủ kho 600 mm, số tiền gần nhau nhưng mặt bàn thấp giảm 600 mm.

Biên soạn: EA HOME DECOR · Thông tin đơn vị biên soạn ·

Hai phương án bếp I 3.600 mm: A giữ mặt soạn 1.200 mm và sáu đoạn dưới; B dành 600 mm cuối cho tủ kho cao 2.200 mm.
Sơ đồ minh họa phương án, chưa phải bản vẽ thi công. Kích thước ghi bằng mm; việc lắp thiết bị và khoảng hở phải kiểm tra theo đúng mã đã chọn. Sơ đồ không theo tỷ lệ; không dùng để chế tạo. Mở sơ đồ đầy đủ

1. Đếm việc trên mặt bàn trước khi đếm số cánh

Hãy liệt kê rửa rau, đặt rổ, thái, trộn, đợi nồi nóng và bày món. Nếu hai người cùng chuẩn bị, đánh dấu vị trí đứng của từng người và vật dụng chiếm mặt bàn. Máy xay, nồi điện hoặc khay để ráo có thể lấy mất một phần mặt bàn soạn, dù hình phối cảnh nhìn vẫn rộng.

Dãy 3.600 mm trong bài được dựng để so lựa chọn, không đo từ công trình đã thi công. Tủ lạnh đứng ngoài dãy cần diện tích riêng. Ghi đúng đồ gia đình đang có, thay vì đưa thêm thiết bị chỉ để giống ảnh mẫu; giữ hay thay thiết bị sẽ ảnh hưởng công năng và ngân sách.

2. Phương án A giữ chiều dài tủ dưới và hai khoang soạn

Sáu phần giả định mỗi phần 600 mm lần lượt gồm chậu, soạn, soạn, nấu, ngăn kéo dụng cụ và cất đồ. Hai phần soạn liền cho mặt bàn 1.200 mm trong bài tập. Kích thước này chưa phải tiêu chuẩn cho mọi người; sau khi chọn chậu, bếp và khe lắp có thể phải đổi lại từng khoang.

Dãy trên A có tổng 2.700 mm, sâu 350 mm; vị trí ngắt cần kiểm hút mùi và độ với. Với giá giả định dưới 3.200.000 VND/m, trên 2.600.000 VND/m và hai chênh lệch ngăn kéo 650.000 VND/khoang, subtotal A là 11.520.000 + 7.020.000 + 1.300.000 = 19.840.000 VND.

3. Phương án B đưa một đoạn 600 mm thành tủ kho cao

B giữ cùng chiều dài bao 3.600 mm nhưng đổi phần cuối thành tủ kho rộng 600 mm, cao giả định 2.200 mm, sâu 600 mm. Tủ dưới thường chỉ còn 3.000 mm; tủ trên giả định 2.100 mm. Phần cao phải ghi riêng vì không còn là một mét dưới kèm một mét trên tiêu chuẩn.

Giả định tủ kho riêng 4.800.000 VND/bộ, B có 3 × 3.200.000 + 2,1 × 2.600.000 + 4.800.000 = 19.860.000 VND. Khoản tủ kho chỉ là đầu vào dạy tính, chưa có mã phụ kiện hay báo giá. Nó không chứng minh một tủ kho thật luôn thay đổi ngân sách đúng 20.000 VND so với hai ngăn kéo.

4. Chênh 20.000 VND trong ví dụ không quyết định thay người dùng

Hai subtotal giả định chỉ chênh 20.000 VND, nhưng B chiếm 600 mm mặt bàn bằng phần cao. Nếu đó là đoạn đang dùng để soạn hoặc đặt thiết bị, phải chuyển công việc sang vị trí khác. A có ít dung tích đồ khô theo chiều cao hơn, đổi lại giữ mặt bàn và những ngăn thường lấy gần khu nấu.

Khi so thực tế, chuẩn hóa cấu hình tủ kho, số khay, ray, cánh và phần lắp rồi mới so tiền. Nếu B có phụ kiện cao cấp còn A chỉ có ray cơ bản, không gọi đó là so cùng cấu hình. Cần cân cả cách lấy đồ, số đồ khô đang có và nhu cầu dự trữ, không chỉ số cánh.

5. Chọn vị trí đồ theo trình tự sử dụng

Dụng cụ thái gần bàn soạn, đồ nấu gần vùng nấu, bát sạch gần chỗ cất sau rửa là những câu hỏi thử trên phương án. Người dùng có thể chọn khác tùy thói quen; điều cần tránh là một đồ dùng hằng ngày phải lấy qua đường cửa thiết bị đang mở. Một mô hình giấy với kích thước tủ cũng đủ để thử việc này.

Nếu chọn tủ kho, hãy kiểm tầng hay lấy trong tầm với và các tầng cao ít dùng. Phụ kiện ngăn kéo trong tủ cao cần tài liệu của đúng hệ; không suy ra tải từ tên hãng. Cánh cao mở phải không chạm tường, tủ lạnh hoặc phần tay nắm liền kề. Chưa biết phụ kiện thì chưa chốt độ lọt lòng khoang.

6. Quyết định bằng phép thử một bữa nấu

Dùng giấy hoặc băng đánh dấu 3,6 m trên sàn hay bàn: đặt vị trí rổ, thớt, nồi và thiết bị đang dùng. Thử A rồi che 600 mm làm tủ kho như B. Cách này giúp nhận ra mặt bàn có thực sự còn đủ cho thói quen gia đình trước khi bị cuốn vào dung tích cất trên ảnh.

Gửi cả hai phương án cùng danh sách đồ và thiết bị để xin báo giá cùng phạm vi. Đá, ốp, điện nước, thiết bị, lắp, vận chuyển và thuế chưa có trong các số minh họa. Phương án nên được chốt khi thao tác tốt và cấu hình rõ, không phải vì một chênh lệch rất nhỏ trong bài toán giả định.

Ví dụ giả định · VND

Ví dụ giả định để học cách tính — đơn vị tiền VND

Bảng dưới tính phương án A: dưới 3,6 m, trên 2,7 m và hai khoản ngăn kéo nâng cấp. Phương án B được so trong nội dung, không cộng chung vào tổng A.

  • Mọi đơn giá mới trong bảng là GIÁ GIẢ ĐỊNH MINH HỌA, không phải báo giá EA HOME hoặc giá thị trường.
  • Kích thước là tình huống minh họa ngày 10/10/2026; cần đo và chốt cấu hình, đơn vị tính trước khi đặt hàng.
  • A có sáu đoạn 600 mm và vùng soạn minh họa tổng 1.200 mm; B thay một đoạn 600 mm bằng tủ kho cao 2.200 mm.
  • B dùng dưới 3 m, trên 2,1 m và tủ kho giả định 4.800.000 VND/bộ; chưa xác định phụ kiện chi tiết.

Có thể sửa các ô để thử phương án; sơ đồ vẫn giữ số đo của ví dụ gốc. Đơn giá tự nhập vẫn là giả định cho đến khi được xác nhận trong báo giá thật.

Dự toán minh họa: đầu vào giả định để kiểm tra phép tính; không phải giá bán EA HOME hay giá thị trường. SL 0 chỉ dùng khi chủ động bỏ hạng mục, không thay cho chi phí chưa biết.
Hạng mục / cách đoSLĐơn vịĐơn giá giả định (VND)Thành tiền
A: tủ dướiKhông có tủ cao trong dãy 3.600 mm.m11.520.000 ₫
A: tủ trênDãy trên sâu 350 mm; đoạn ngắt theo phương án.m7.020.000 ₫
A: chênh lệch nâng cấp hai khoang ngăn kéoChỉ tăng thêm ngoài cấu hình giả định cơ bản.khoang1.300.000 ₫
Tổng các dòng đã tính (giả định)19.840.000 ₫
Tổng minh họa không phải chi phí hoàn thiện toàn bộ.
  • Subtotal A GIẢ ĐỊNH 19.840.000 VND. B GIẢ ĐỊNH 19.860.000 VND, theo 3 × 3.200.000 + 2,1 × 2.600.000 + 1 × 4.800.000. Không cộng hai phương án vào cùng một tổng.
  • Tổng chỉ cộng các dòng có số tiền giả định; khoản chưa có báo giá để trạng thái cần xác nhận, không ghi bằng 0. Không áp dụng ưu đãi chưa xác minh.

Chọn phương án theo nhu cầu

Phương ánKhi phù hợpĐiều phải kiểm tra
A — giữ mặt bàn, hai khoang ngăn kéoSoạn nhiều, thường xuyên lấy dụng cụ và cần mặt bàn liền.Ít cất đồ khô theo chiều cao hơn; 19.840.000 VND chỉ là subtotal giả định.
B — thêm tủ kho rộng 600 mmCó nhu cầu dự trữ và chỗ soạn còn lại đã được thử.Mất 600 mm mặt bàn; subtotal giả định 19.860.000 VND chưa xác nhận phụ kiện.

Hỏi đáp thực tế

Có tủ kho cao thì bếp luôn tiện hơn không?

Không. Tủ kho hữu ích khi cần dự trữ và có thể lấy đồ thuận tiện, nhưng chiếm một phần mặt bàn. Hãy thử tác vụ nấu và kiểm độ với trước khi chọn.

Tủ kho trong bài đã bao gồm ray và giỏ chưa?

Chưa có cấu hình xác nhận. 4.800.000 VND/bộ là số giả định để so quyết định; báo giá thật phải ghi hệ phụ kiện, số khay, công lắp và phạm vi.

Có cần giữ đúng sáu khoang 600 mm không?

Không. Đây là sơ đồ so phương án. Thiết bị, chậu, tường và kỹ thuật có thể yêu cầu các khoang khác; cần cập nhật tổng kích thước và khối lượng sau khi chọn.

Nguồn đối chiếu

  • EA HOME — chọn bố trí I, L, U

    Bài nền về kiểu bố trí; phương án module trong bản duyệt là ví dụ mới, chưa khảo sát công trình.

    Đối chiếu nguồn: 2026-10-10
  • EA HOME — đọc báo giá tủ bếp

    Đối chiếu phạm vi báo giá; không dùng mức giá hoặc ưu đãi từ bài cũ làm giá của ví dụ mới.

    Đối chiếu nguồn: 2026-10-10