Dự toán minh họa, không phải báo giá chính thức.Mọi giá giả định trong bài là ví dụ để kiểm tra cách tính, không phải báo giá chính thức của EA HOME. Sơ đồ là tình huống giả định, không phải công trình đã thi công.

Tính giá & vật liệu

Bếp I hay L cùng khối lượng tủ: ngân sách đổi gì?

Tôi thích bếp chữ L nhưng có thể giữ ngân sách của phương án chữ I không?

Có thể so chữ I với chữ L trong cùng ngân sách nếu giữ vật liệu, phụ kiện và phạm vi giống nhau. Hình chữ L không tự làm bếp đắt hơn; phần chiều dài tăng, góc khó tiếp cận và các nâng cấp mới là những dòng cần tính. Ví dụ dưới đây cho thấy một phương án L có cùng tiền phần tủ nhưng khác cách sử dụng.

Điểm cần mang theo sau khi đọc: Hai phương án cùng khối lượng tủ tính tiền, chỉ ra phần tủ trên phải bỏ và khoản góc chưa thể so khi phạm vi khác nhau.

Biên soạn: EA HOME DECOR · Thông tin đơn vị biên soạn ·

Hai mặt bằng giả định: tủ I dài 3.000 mm và tủ L hai vế 2.400, 1.200 mm, sâu dưới 600 mm, sâu trên 350 mm.
Sơ đồ minh họa phương án, chưa phải bản vẽ thi công; kích thước mm, không dùng để cắt vật liệu. Sơ đồ không theo tỷ lệ; không dùng để chế tạo. Mở sơ đồ đầy đủ

Khóa cấu hình để phép so có ý nghĩa

Trước khi vẽ hai phương án, lập một danh sách chung: vật liệu thùng, cấu tạo cánh, bản lề, hệ ngăn kéo, chiều cao và chiều sâu. Một bên dùng kệ thường còn bên kia có phụ kiện góc liên hoàn thì chưa thể gọi là so cùng cấu hình. Đá, chậu, vòi và thiết bị cũng phải cùng phạm vi.

Đặt hai bảng cạnh nhau và đánh dấu dòng đã gồm, chưa gồm hoặc chưa xác định. Cùng chữ “mét dài” nhưng một bảng gồm tủ trên và một bảng chỉ gồm tủ dưới sẽ tạo ra chênh lệch giả. Có thể yêu cầu đơn vị báo cả hai mặt bằng trên một bộ thông số đã thống nhất.

Một mặt bằng thẳng và một mặt bằng có góc

Phương án I giả định có tủ dưới 3.000 mm, sâu 600 mm và tủ trên 2.400 mm, sâu 350 mm. Phương án L có hai vế tường 2.400 và 1.200 mm. Theo quy ước vế ngoài chung một góc sâu 600 mm, tủ dưới L là 2,4 + 1,2 − 0,6 = 3,0 m.

Tủ trên L nếu làm kín hai vế sẽ là 2,4 + 1,2 − 0,35 = 3,25 m. Để ví dụ giữ khối lượng trên 2,4 m, bỏ 850 mm ở đoạn không giao góc. Việc bỏ tủ phải được vẽ rõ; không ghi 2,4 m rồi vẫn yêu cầu đủ toàn bộ tủ trên trong hình.

Chênh tiền đến từ đâu nếu làm đủ tủ trên?

Với đơn giá tự đặt 3.200.000 VND/m dưới và 2.600.000 VND/m trên, cả phương án I và phương án L đã rút gọn tủ trên đều có phần tủ 15.840.000 VND. Nếu L làm đủ 3,25 m tủ trên, số minh họa trở thành 18.050.000 VND, tăng 2.210.000 VND.

Đây là phép tính dạy cách so khối lượng, không phải chào bán một bộ bếp. Góc kệ cố định được giả định nằm trong đơn giá phần tủ; nếu đổi sang cơ cấu góc đặc biệt, chỉ cộng khoản nâng cấp thực sự chưa có. Không cộng lại nguyên một thùng góc đã được tính trong chiều dài.

Đổi hình bếp phải đổi cả cách thao tác

Chữ I dễ nhìn toàn bộ khoang, không có góc khuất và thường thuận tiện khi phòng hẹp. Tuy vậy, chậu, chỗ sơ chế và bếp nấu nằm trên một vế nên phải chia module theo thiết bị thực. Chữ L đưa thêm mặt bàn sang vế bên, hữu ích khi muốn tách chuẩn bị thực phẩm khỏi chỗ nấu.

Góc L cần thử đường mở cánh và cách lấy đồ. Phần mặt bàn ở góc có thể dùng được nhưng không đồng nghĩa khoang dưới dễ tiếp cận. Hãy mô phỏng mở ngăn kéo sát góc, vị trí người đứng rửa và đường đi ra bàn ăn trước khi quyết định tăng số tủ.

Giữ ngân sách bằng ưu tiên, không bằng cắt thông số âm thầm

Nếu cần thêm chỗ chuẩn bị hơn là thêm kho chứa, có thể giữ vế bàn nhưng giảm tủ trên ở một đoạn phù hợp. Nếu số lượng đồ nhiều, phương án I với ngăn kéo bố trí hợp lý có thể dễ dùng hơn một chữ L dài nhưng nhiều khoang khó lấy. Chi phí cơ cấu lấy đồ phải được đánh giá cùng thói quen sử dụng.

Không hạ độ dày, đổi lõi cánh hoặc bỏ phụ kiện cần thiết mà chỉ giữ nguyên tên vật liệu trong báo giá. Các ưu tiên như dễ vệ sinh, tầm với và thông gió nên được ghi trước. Nếu gia đình quan tâm phong thủy, có thể trao đổi hướng nhìn và màu sắc trên cả hai phương án, đồng thời giữ các điều kiện an toàn của thiết bị.

Bộ hồ sơ để chọn giữa hai phương án

Chuẩn bị bản đo phòng, cửa sổ, ổ điện, cấp thoát nước và mã thiết bị. Với mỗi phương án, ghi chiều dài trên dưới, góc đã xử lý theo quy ước nào và đoạn bỏ tủ. Sau đó so phần tủ cùng phạm vi, rồi mới so tổng hoàn thiện có đá và thiết bị.

Quyết định tốt không nhất thiết là phương án có nhiều mét tủ hơn. Hãy chọn phương án giải quyết việc nấu hằng ngày và còn chỗ thao tác, bảo trì. Bảng dự toán chỉ có thể chốt khi hai bên đồng ý cùng một bản vẽ và cùng danh mục nhận bàn giao.

Ví dụ giả định · VND

Ví dụ giả định để học cách tính — không phải báo giá EA HOME

Phần tủ của phương án I hoặc L rút gọn có cùng 3,0 m dưới và 2,4 m trên; góc kệ thường đã nằm trong giá giả định. Chưa phải tổng hoàn thiện.

  • Toàn bộ đơn giá dưới đây được tự đặt để minh họa phép tính, không phải giá EA HOME hoặc khảo sát thị trường.
  • Số đo trên sơ đồ thuộc một tình huống giả định; phải khảo sát và kiểm tra thiết bị trước khi thiết kế.

Có thể sửa các ô để thử phương án; sơ đồ vẫn giữ số đo của ví dụ gốc. Đơn giá tự nhập vẫn là giả định cho đến khi được xác nhận trong báo giá thật.

Dự toán minh họa: đầu vào giả định để kiểm tra phép tính; không phải giá bán EA HOME hay giá thị trường. SL 0 chỉ dùng khi chủ động bỏ hạng mục, không thay cho chi phí chưa biết.
Hạng mục / cách đoSLĐơn vịĐơn giá giả định (VND)Thành tiền
Tủ dưới I hoặc L sau xử lý gócI 3,0 m; L 2,4 + 1,2 − 0,6 = 3,0 m theo quy ước ví dụ.m9.600.000 ₫
Tủ trên giữ cùng ngân sáchL đầy đủ 3,25 m; bỏ 0,85 m tại đoạn không giao góc để còn 2,4 m.m6.240.000 ₫
Tổng các dòng đã tính (giả định)15.840.000 ₫
Tổng minh họa không phải chi phí hoàn thiện toàn bộ.
  • Tổng giả định phần tủ 15.840.000 VND. L làm đủ tủ trên: 9.600.000 + 8.450.000 = 18.050.000 VND.
  • Đá, thiết bị, cơ cấu góc nâng cấp và xử lý hiện trạng cần báo riêng; hai phương án chỉ bằng tiền khi phạm vi phụ trội cũng bằng nhau.
  • Thuế, vận chuyển và hạng mục chưa có báo giá được ghi là chưa xác định, không mặc định bằng 0.

Chọn phương án theo nhu cầu

Phương ánKhi phù hợpĐiều phải kiểm tra
Chữ I 3.000 mmMuốn các khoang dễ quan sát và tránh góc khuất.Các vùng rửa, sơ chế và nấu cùng một vế; phải kiểm tra phân chia thực.
Chữ L 2.400 × 1.200 mmCần thêm mặt bàn ở vế bên và có góc phòng phù hợp.Phải kiểm tra lấy đồ trong góc và bỏ bớt tủ trên nếu giữ ví dụ ngân sách.

Hỏi đáp thực tế

L có luôn đắt hơn I không?

Không. Tiền phụ thuộc khối lượng và cấu hình. Cùng tổng mét tính tiền vẫn có thể chênh do phụ kiện góc, đá hoặc lắp đặt; cần so từng dòng.

Bỏ 850 mm tủ trên có làm thiếu chỗ để đồ?

Có thể. Hãy đếm nhóm đồ và thử phân khoang. Nếu lượng đồ vượt sức chứa còn lại, chọn giảm mục khác hoặc giữ chữ I thay vì mặc định bỏ tủ.

Có dùng công thức trừ 600 mm cho mọi góc không?

Không. Đây là quy ước ví dụ cho vế ngoài có góc chung cùng chiều sâu. Bảng module đã là chiều dài thuần thì không trừ lại.

Nguồn đối chiếu