Tính giá phòng ngủ

Tính giá phòng ngủ trẻ em 18 m²: hai trẻ, thêm tủ trang trí

⏱️ 7 phút đọc•Chuyên mục: Tính giá phòng ngủ
EA HOME DECORThông tin đơn vị biên soạn

EA Home Decor hướng dẫn cách cộng giá từng món trong phòng ngủ này. Bộ hai trẻ được thêm tủ trang trí cơ bản và tăng bàn lên 2,00 m. Số mét bàn là tổng chiều dài khối bàn được chọn, không tự nhân đôi vì có hai người dùng. Tổng phần nội thất được chọn trong ví dụ là 27.324.000 đồng.

Đơn giá tham khảo EA Home đã được chủ xưởng xác nhận. Phòng, số đo và hình là ví dụ mô phỏng; không phải công trình đã thi công. Tổng chỉ gồm các dòng nội thất xưởng làm được liệt kê, chưa phải giá hoàn thiện toàn bộ căn phòng.
Mặt bằng PN17, phòng ngủ 18,00 m², WC ngoài qua hành lang, cửa phòng, cửa sổ và các món đồ có mã đối chiếu bảng giá.
Mặt bằng PN17, phòng ngủ 18,00 m², WC ngoài qua hành lang, cửa phòng, cửa sổ và các món đồ có mã đối chiếu bảng giá. Bấm ảnh để xem lớn. WC, cửa và ghế chưa nằm trong tổng tiền.
Tổng phần đồ xưởng = cộng thành tiền từng món đã chọn.

1. Phòng minh họa và phạm vi được tính

Bộ hai trẻ được thêm tủ trang trí cơ bản và tăng bàn lên 2,00 m. Số mét bàn là tổng chiều dài khối bàn được chọn, không tự nhân đôi vì có hai người dùng.

18,00 m² là diện tích phòng ngủ theo ô 4,00 × 4,50 m, chưa trừ bề dày tường. WC 3,60 m² và hành lang được ghi riêng, không nằm trong con số đó.

Đồ giữ nguyên số lượng và số đo trong bảng tính. Tổng tiền được cộng theo từng món; không nhân diện tích phòng với đơn giá tủ.

Hai giường quay đầu vào tường bên trái, đặt ở hai đầu phòng. Cửa phòng nằm giữa hai giường. Tủ áo sát tường bên phải. Cung nét đứt thể hiện vùng mở cánh tủ. Bàn đặt sát tường; ghế và khoảng ngồi được đưa vào kiểm tra bố trí. WC nằm ngoài phòng ngủ; đi qua hành lang rộng minh họa 0,90 m. CS1 mở ra vùng mặt thoáng minh họa. WC có khu tắm, lavabo, bồn cầu và ô thoáng CS2 ra giếng trời.

2. Tính khối lượng đúng đơn vị

Mỗi mã A, B, C trong hình ứng với một dòng dưới đây. Giường dùng chiếc; Tab dùng cái; bàn và kệ dùng m dài; tủ áo, tủ trang trí và vách dùng m² theo mặt đã đo.

  • A. Giường MDF loại thường: 2,00 chiếc. Tiền = 2,00 × 5.500.000 = 11.000.000 đồng.
  • B. Tủ áo MDF: 2,40 × 2,40 = 5,76 m². Tiền = 2,40 × 2,40 × 1.980.000 = 11.404.800 đồng.
  • C. Bàn học/làm việc MDF: 2,00 m dài. Tiền = 2,00 × 1.430.000 = 2.860.000 đồng.
  • D. Tủ trang trí cơ bản: 0,80 × 1,80 = 1,44 m². Tiền = 0,80 × 1,80 × 1.430.000 = 2.059.200 đồng.

Tủ áo trong ví dụ sâu 0,60 m. Sâu đến 600 mm dùng giá bảng đúng cấu hình; nếu sâu trên 600 mm phải có đơn giá riêng được xác nhận. Chiều sâu không nhân vào công thức m² mặt trước.

3. Cộng thành tiền phần nội thất

MãHạng mụcKhối lượngĐơn giá EA HomeThành tiền
AGiường MDF loại thường2,00 chiếc5.500.000 đồng/chiếc11.000.000 đồng
BTủ áo MDF2,40 × 2,40 = 5,76 m²1.980.000 đồng/m²11.404.800 đồng
CBàn học/làm việc MDF2,00 m dài1.430.000 đồng/m2.860.000 đồng
DTủ trang trí cơ bản0,80 × 1,80 = 1,44 m²1.430.000 đồng/m²2.059.200 đồng
Tổng phần nội thất đã liệt kê27.324.000 đồng

Phép cộng để kiểm tra: 11.000.000 + 11.404.800 + 2.860.000 + 2.059.200 = 27.324.000 đồng. Đây là tổng các dòng có trong bảng, không phải cam kết mọi phòng cùng diện tích đều có giá như vậy.

Nếu chỉ giữ các món chính đang có trong bảng (Giường MDF loại thường, Tủ áo MDF), phần đó là 22.404.800 đồng. Các dòng còn lại là phần được chọn thêm trong bộ này; đối chiếu từng dòng trước khi đưa vào dự toán.

4. Thay một món thì sửa đúng dòng

Khi bỏ tủ trang trí 0,80 × 1,80 m, tổng giảm đúng tiền của 1,44 m² loại cơ bản. Tiền hai giường giữ nguyên vì số lượng không đổi.

Cách so này chỉ đúng khi giữ nguyên các dòng khác và cùng điều kiện cấu hình. Nếu một món đã nằm trong giá của bộ đang báo, không cộng lại nó ở dòng làm thêm. Hãy sửa bảng rồi cộng lại thay vì ước lượng một khoản giảm chung.

Thử giữ hoặc bỏ từng món

Đánh dấu món muốn giữ trong bộ có cùng số đo trên. Ô thử này cộng lại các dòng đã có; hình và bảng ví dụ phía trên vẫn giữ nguyên.

Tổng các món đang chọn: 27.324.000 đồng

Tổng thử chỉ gồm các món đánh dấu, cùng cấu hình và đơn giá của ví dụ. Phần chưa tính vẫn cần báo riêng.

5. Các phần chưa có trong tổng

  • WC, thiết bị vệ sinh, cửa phòng, cửa WC, cửa sổ và ô thoáng.
  • Nệm, ga gối, ghế, rèm, đèn và đồ trang trí rời.
  • TV, máy tính, điều hòa và các thiết bị khác.
  • Phần xây dựng, điện, trần, sàn và sơn tường.
  • Phụ kiện nâng cấp, vận chuyển, lắp đặt và VAT: cần đối chiếu phạm vi báo giá thực tế.

Không ghi những phần chưa có giá thành 0 đồng. Giá cuối cùng cần nêu rõ phần đã gồm và phần cộng thêm. Một tổng phần đồ xưởng khác với tổng toàn bộ việc hoàn thiện phòng, kể cả khi hình minh họa đã cho thấy bố cục.

6. Chốt số đo và cấu hình trước khi làm

Giường trẻ em MDF loại thường được chủ xưởng xác nhận dùng cùng giá 5.500.000 đồng/chiếc. Giường tầng, giường kết hợp kết cấu khác hoặc phụ kiện đặc biệt cần đơn giá riêng; không áp tổng này thay cho cấu hình chưa được xác nhận.

Bàn học và các tủ cần được chọn kích thước theo người sử dụng, đồ cần chứa và vị trí lắp thực tế. Không coi chiều dài trong ví dụ là kích thước phù hợp cho mọi độ tuổi. Liên kết tủ, đợt và vật treo phải được thể hiện trong thiết kế cụ thể.

Gửi bản phác phòng có số đo, cửa, cửa sổ và các vị trí cần giữ. Tiếp theo ghi rộng, cao, sâu của từng tủ; chiều dài bàn/kệ; số giường và Tab. Sơ đồ đã thể hiện khoảng mở cửa, mở cánh tủ và ghế trong phương án giả định. Khi làm nhà thật, cần kiểm tra số đo, vị trí cửa, lối đi và kỹ thuật trên bản khảo sát.

Cuối cùng đối chiếu vật liệu, chia khoang, phần đã gồm, phần chọn thêm, vận chuyển, lắp đặt và VAT. Khi các dòng này đã rõ, tổng mới là con số có thể dùng để chốt công việc cụ thể.

7. Đọc mặt bằng, cửa sổ và WC

18,00 m² là diện tích phòng ngủ theo ô 4,00 × 4,50 m, chưa trừ bề dày tường. WC 3,60 m² và hành lang được ghi riêng, không nằm trong con số đó.

  • Hai giường quay đầu vào tường bên trái, đặt ở hai đầu phòng. Cửa phòng nằm giữa hai giường.
  • Tủ áo sát tường bên phải. Cung nét đứt thể hiện vùng mở cánh tủ.
  • Bàn đặt sát tường; ghế và khoảng ngồi được đưa vào kiểm tra bố trí.
  • WC nằm ngoài phòng ngủ; đi qua hành lang rộng minh họa 0,90 m.
  • CS1 mở ra vùng mặt thoáng minh họa. WC có khu tắm, lavabo, bồn cầu và ô thoáng CS2 ra giếng trời.

WC, xây dựng, cửa phòng, cửa WC, cửa sổ, ô thoáng và ghế chỉ được vẽ để hình dung. Chúng chưa nằm trong tổng tiền vì chưa có đơn giá xác nhận.

Giường có khối ngoài giả định 2,10 × 1,30 m cho mỗi giường. Tủ áo sâu minh họa 0,60 m; bàn sâu 0,55 m; Tab 0,42 × 0,42 m. Chiều sâu, kích thước ngoài và kiểu mở cần chốt theo sản phẩm thật.

Lưu ý phong thủy tham khảo

Trong mẫu, đầu giường tựa tường, cửa sổ tránh nằm ngay sau đầu giường; cửa phòng và cửa WC đặt ở vùng khác với đầu giường. Đây là lưu ý về vị trí, chưa xét tuổi hoặc hướng la bàn. Không dùng các điểm này để hứa may mắn hoặc kết quả sức khỏe.

Mặt bằng được dựng mới để minh họa, không phải ảnh công trình đã thi công.

8. Xem ảnh công trình EA Home Decor

Muốn nhìn đồ nội thất trong không gian thực tế? Bạn có thể xem các bài ảnh trên website EA Home Decor dưới đây.

Đây là những công trình khác để tham khảo cách phối màu và bố trí đồ. Sơ đồ, số đo và bảng tiền trong bài này là ví dụ minh họa riêng; không phải báo giá cho các công trình trong ảnh.

Xem thêm ảnh phòng ngủ của EA Home Decor hoặc các mẫu tủ áo của EA Home Decor.

Hashtag: #EAHomeDecor #NoiThatPhongNgu #NoiThatTreEm #TinhGiaNoiThat

Câu hỏi thường gặp

Bàn 2,00 m cho hai trẻ có tính thành 4,00 m không?

Không. Ví dụ đã chọn một khối bàn có tổng dài 2,00 m. Khối lượng chỉ nhân đôi nếu thực tế đặt hai bàn như vậy.

Cùng 18,00 m² phòng có dùng đúng tổng này không?

Chỉ khi cùng số món, số đo, vật liệu, cấu hình và phạm vi báo giá. Diện tích phòng không quyết định riêng tổng tiền nội thất.

Tính cho phòng của bạn

Gửi EA Home số đo phòng và danh sách đồ muốn làm. Bảng dự toán sẽ ghi từng món, cách đo, đơn giá và phần còn cần chốt.

Xem phòng gần quy mô này

Cần khảo sát mặt bằng thực tế?

EA Home Decor phục vụ toàn bộ miền Bắc; kỹ thuật viên hẹn khảo sát hiện trạng và tư vấn phương án phù hợp.