Xác định tấm cụ thể, không dùng tên chung
Yêu cầu tên nhà sản xuất, mã/dòng tấm, độ dày và cấu hình mặt phủ của từng bộ phận. Picomat là một thương hiệu riêng; không gọi mọi tấm PVC là Picomat. Bài không dùng các lời quảng cáo sức khỏe hoặc chống nước tuyệt đối để kết luận về bộ tủ hoàn chỉnh.
Lấy tài liệu đúng dòng làm cơ sở cho phương pháp gia công. Nếu nhà cung cấp đưa một tấm ốp hoặc sản phẩm rỗng khác, đó chưa phải cấu hình tấm làm thùng đã yêu cầu. Mẫu màu và tên thương mại cần đi cùng phiếu thông số, không thay thế nhau.
Khoang ngoài 600 mm không phải lọt lòng 600 mm
Ví dụ thùng ngoài rộng 600, cao 720, sâu 600 mm; hai vách giả định dày 18 mm. Khoảng rộng giữa vách là 600 − 18 − 18 = 564 mm. Nếu đáy và nóc lắp trong hai vách, khoảng cao thô còn 720 − 36 = 684 mm, trước khi tính phụ kiện và các phần vướng khác.
Số lọt lòng cho ray hoặc rổ kéo cần đo theo hướng dẫn đúng mã. Hậu, bản lề, nẹp và điểm lắp có thể làm vùng sử dụng thực khác số này. Độ sâu ngoài 600 mm chưa cho biết độ sâu hữu dụng cuối cùng khi chưa chọn hậu và cách liên kết.
Tải cần đi cùng nhịp, tấm và điểm bắt
Cho người thiết kế biết sẽ cất nồi, bát hay thiết bị gì, ở kệ hay ngăn kéo, và cách phân bổ đồ. Yêu cầu họ kiểm tra nhịp tấm, cấu tạo đỡ và liên kết theo tài liệu vật liệu cùng phụ kiện. Không lấy tải của ray để suy ra tải của cả thùng hoặc điểm bắt vít.
Hỏi bản lề/ray cần loại vít, chốt, đế hoặc gia cường nào với tấm đã chọn. Bài này không chỉ định một bộ liên kết dùng chung và không đưa con số tải chung cho PVC. Nếu chưa có thông số tương thích, đánh dấu chờ kỹ thuật xác nhận thay vì chọn bằng tên hãng hoặc độ dày đơn lẻ.
Bóc tấm để hiểu đầu vào, không để chào giá tủ
Trong cấu tạo minh họa, hai vách là 2 × 0,72 × 0,60 = 0,864 m². Đáy và nóc lọt trong vách là 2 × 0,564 × 0,60 = 0,6768 m². Cộng bốn mặt được 1,5408 m². Không đưa hậu, cánh và hao hụt cắt vào con số này.
Với giá tấm tự đặt 450.000 VND/m², phần tấm là 693.360 VND; thêm một bộ chi tiết đỡ giả định 150.000 VND thành 843.360 VND cho các đầu vào đã liệt kê. Đây không phải giá module hoàn chỉnh. Chi tiết đỡ chỉ là khoản trong bài tập, chưa được xác nhận về cấu tạo hoặc tải.
Những dòng còn thiếu trước khi gọi là báo giá sử dụng
Cần bổ sung hậu, cánh, mặt phủ/cạnh, bản lề, ray, chân, tay nắm, công gia công và lắp theo đúng phạm vi. Khả năng đặt hàng bằng tấm nguyên có thể làm chi phí khác diện tích thuần; quy tắc hao hụt và phần dư cần được thỏa thuận.
Không lấy 843.360 VND nhân số module rồi nói đã có bếp. Mỗi khoang có cấu tạo khác nhau, đặc biệt khoang chậu và khoang ngăn kéo. Nếu bên báo theo mét dài hệ tủ hoàn thiện, xem các thành phần đã gồm rồi mới so với phương án bóc module, tránh cộng trùng tiền vật liệu.
Câu hỏi kiểm tra khi duyệt và nhận
Trước khi đặt, hỏi rõ bản vẽ liên kết, kích thước lọt lòng, mã phụ kiện, tải được xác nhận và cách sửa/thay sau này. Đề nghị ghi điểm nào đang chờ tài liệu để chủ nhà hiểu mức độ sẵn sàng của phương án.
Khi nhận, thử hành trình từng cánh/ngăn kéo và đối chiếu cấu hình thực với hồ sơ. Không tự chất tải vượt mức xác nhận để thử độ bền. Nếu có đổi mã tấm hoặc phụ kiện, cần kiểm tra lại sự tương thích trước khi tiếp tục; tên PVC trên tổng báo giá không đủ để kiểm soát thay đổi.
Ví dụ giả định · VND
Ví dụ giả định để học cách tính — không phải báo giá EA HOME
Bốn tấm của một module giả định và một khoản chi tiết đỡ; không phải giá thùng/tủ hoàn chỉnh, không có hậu, cánh hoặc công gia công.
- Toàn bộ đơn giá dưới đây được tự đặt để minh họa phép tính, không phải giá EA HOME hoặc khảo sát thị trường.
- Số đo trên sơ đồ thuộc một tình huống giả định; phải khảo sát và kiểm tra thiết bị trước khi thiết kế.
Có thể sửa các ô để thử phương án; sơ đồ vẫn giữ số đo của ví dụ gốc. Đơn giá tự nhập vẫn là giả định cho đến khi được xác nhận trong báo giá thật.
| Hạng mục / cách đo | SL | Đơn vị | Đơn giá giả định (VND) | Thành tiền |
|---|---|---|---|---|
| Diện tích thuần hai vách, đáy và nóc2 × 0,72 × 0,60 + 2 × 0,564 × 0,60; chưa cộng hao hụt cắt. | m² | 693.360 ₫ | ||
| Khoản chi tiết đỡ giả địnhChỉ là dòng bài tập, chưa chỉ định liên kết hoặc xác nhận tải. | bộ | 150.000 ₫ | ||
| Tổng các dòng đã tính (giả định) | 843.360 ₫ | |||
- Tổng đầu vào giả định đã liệt kê: 693.360 + 150.000 = 843.360 VND. Tuyệt đối không gọi số này là giá một tủ bếp hoàn chỉnh.
- Vách dày 18 mm là giả định; rộng lọt lòng 564 mm, cao thô 684 mm. Hậu và phụ kiện chưa chọn nên chiều sâu hữu dụng còn chờ kiểm tra.
- Thuế, vận chuyển và hạng mục chưa có báo giá được ghi là chưa xác định, không mặc định bằng 0.
Chọn phương án theo nhu cầu
| Phương án | Khi phù hợp | Điều phải kiểm tra |
|---|---|---|
| Giá diện tích tấm thuần | Hiểu khối lượng vật liệu của bản vẽ. | Thiếu hao hụt, gia công, liên kết, hậu, cánh và lắp. |
| Giá hệ tủ hoàn thiện theo bản vẽ | Quyết định mua với phạm vi nhận bàn giao rõ. | Cần kiểm tra mã tấm, tải và cấu hình trong đơn giá. |
Hỏi đáp thực tế
PVC có một mức tải áp dụng cho mọi tủ không?
Không nên khẳng định chung. Tải phụ thuộc dòng tấm, nhịp, liên kết, phụ kiện và cách sử dụng được xác nhận.
Khoang 600 mm có mua rổ 600 mm được ngay?
Chưa. Cần so kích thước lọt lòng và yêu cầu lắp đúng mã rổ; trong ví dụ vách đã làm rộng thô còn 564 mm.
Giá vật liệu trong bài đã có cánh chưa?
Chưa. Bảng chỉ tính bốn tấm và một khoản giả định, không bao gồm cánh, hậu, công hay thuế chưa xác định.
Nguồn đối chiếu
- Picomat: phân biệt tên tấm và thương hiệu
Picomat là thương hiệu riêng, không phải tên chung của mọi tấm nhựa; không dùng các tuyên bố sức khỏe trong bài nguồn.
Đối chiếu nguồn: 2026-10-10 - Picomat: ván nhựa phủ bề mặt vân PVC
Hãng mô tả lõi tấm này có thành phần chính là PVC; không xác nhận cấu hình, tải hay giá tủ hoàn chỉnh.
Đối chiếu nguồn: 2026-10-10 - Phương pháp và phép tính của bản duyệt EA HOME
Liên kết cẩm nang đã có để đọc phạm vi; mọi số mới trong bài này là giả định biên tập ngày 10/10/2026, không kế thừa giá hoặc ưu đãi của bài cũ.
Đối chiếu nguồn: 2026-10-10
Hotline 0949250394